Ví dụ về hàm IF trong Excel (ru) Công thức – Video MIỄN PHÍ

EBOOK MẸO EXCEL MIỄN PHÍ – Nhấp vào đây để nhận một bản sao
Hàm IF trong Excel – Giới thiệu
Hàm IF trong Excel

Khi nào sử dụng hàm IF trong Excel

Hàm IF trong Excel là tốt nhất cho các tình huống mà bạn đang kiểm tra xem một điều kiện là TRUE hay FALSE. Nếu điều này là đúng, hàm trả về giá trị / tham chiếu được chỉ định và nếu không, hàm trả về giá trị / tham chiếu được chỉ định khác.

Anh ấy trở về cái gì
Nó trả về bất kỳ giá trị nào bạn chỉ định cho trạng thái TRUE hoặc FALSE.

Cú pháp
(IT (logic_test, VALUE_IF_TRUE, (value_if_false))

Đầu vào đối số
logic_test là điều kiện bạn muốn kiểm tra. Nó có thể là một biểu thức Boolean được đánh giá là TRUE hoặc FALSE. Nó có thể là tham chiếu ô, kết quả của một số công thức khác hoặc có thể được nhập thủ công.
(value_if_true) Đây là giá trị được trả về khi logic_test đánh giá là TRUE.
(value_if_false) Đây là giá trị được trả về khi logic_test đánh giá là FALSE.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm IF trong Excel
Có thể kiểm tra tối đa 64 mệnh đề IF lồng nhau trong một công thức.
Nếu bất kỳ đối số nào là một mảng, mỗi phần tử của mảng sẽ được đánh giá.
Nếu bạn bỏ qua đối số false (value_if_false), tức là chỉ có dấu phẩy sau đối số value_if_true, hàm sẽ trả về 0 khi điều kiện là FALSE.
Ví dụ: trong ví dụ bên dưới, công thức là “IF (A1” 20, “Assertion”) trong đó value_if_false không được chỉ định, nhưng đối số value_if_true vẫn được theo sau bởi dấu phẩy. Điều này trả về 0 bất cứ khi nào điều kiện đã kiểm tra không được đáp ứng.
Hàm If trong Excel – Khi Sai bị Bỏ qua
Nếu bạn bỏ qua đối số true (value_if_true) và chỉ cung cấp đối số value_if_false, thì hàm sẽ trả về 0 khi điều kiện là true.
Ví dụ: trong ví dụ bên dưới, công thức là “IF (A1” 20, “Assertion”) trong đó value_if_true không được chỉ định (chỉ sử dụng dấu phẩy cho giá trị value_if_false). Điều này trả về 0 bất cứ khi nào điều kiện đã kiểm tra được đáp ứng.

Hàm IF trong Excel – Ví dụ

Dưới đây là năm ví dụ thực tế về việc sử dụng hàm IF trong Excel.

Ví dụ 1: Sử dụng hàm IF trong Excel để kiểm tra trạng thái số đơn giản
Khi sử dụng hàm IF trong Excel với các số, bạn có thể sử dụng các toán tử khác nhau để kiểm tra trạng thái. Dưới đây là danh sách các toán tử bạn có thể sử dụng:

Hàm If trong Excel – Toán tử

Dưới đây là một ví dụ đơn giản để kiểm tra điểm của học sinh. Nếu các dấu lớn hơn hoặc bằng 35, hàm trả về Pass, nếu không thì trả về Fail.

Hàm If trong Excel – Không đạt

Ví dụ 2: Sử dụng IF lồng nhau để kiểm tra chuỗi điều kiện
Hàm IF trong Excel có thể chấp nhận đồng thời 64 điều kiện. Mặc dù việc tạo các hàm IF lồng nhau dài là không thực tế, nhưng trong trường hợp điều kiện bị ràng buộc, bạn có thể tạo công thức kiểm tra các điều kiện theo trình tự.

Trong ví dụ dưới đây, chúng tôi kiểm tra hai điều kiện.

Điều kiện đầu tiên kiểm tra nếu có ít hơn 35 ký tự, nếu đúng, nó trả về Fail.
Trong trường hợp điều kiện đầu tiên là FALSE, nghĩa là học sinh đạt điểm cao hơn hoặc bằng 35, anh ta kiểm tra điều kiện khác. Nó kiểm tra nếu các dấu hiệu lớn hơn hoặc bằng 75. Nếu đúng, nó trả về Chênh lệch, nếu không nó chỉ trả về Pass.

Excel If Hàm được lồng nhau

Ví dụ 3: Tính phí bằng hàm IF trong Excel
Hàm If trong Excel cho phép bạn thực hiện các phép tính trên một phần giá trị. Một ví dụ điển hình về điều này là tính toán hoa hồng bán hàng cho đại diện bán hàng bằng cách sử dụng hàm IF.

>>> Xem thêm tại:  https://digitalfuture.vn/top-bai-viet-chia-se-kien-thuc-cong-nghe-thu-thuat-hay-nhat

Trong ví dụ dưới đây, nhân viên bán hàng không nhận hoa hồng nếu doanh số dưới 50K, nhận 2% hoa hồng nếu doanh số từ 50-100K và 4% hoa hồng nếu doanh số lớn hơn 100K.

Đây là công thức được sử dụng:

“IF (B2” 50.0, If (B2 “100, B2” 2%, B2 “4%))

Hàm If trong Excel – Hoa hồng

Trong công thức được sử dụng trong ví dụ trên, phép tính được thực hiện trong chính hàm IF. Khi giá trị bán hàng từ 50-100K, nó sẽ trả lại B2’2%, là 2% hoa hồng dựa trên giá trị bán hàng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *